Ăn táo nguyên quả có thể hỗ trợ sức khỏe tim mạch, giảm các yếu tố nguy cơ như cholesterol cao và viêm. Flavonoid trong táo giúp cải thiện chức năng nội mô, tăng sản xuất nitric oxide, từ đó làm giãn mạch, hạ huyết áp.
Táo
Ăn táo nguyên quả có thể hỗ trợ sức khỏe tim mạch, giảm các yếu tố nguy cơ như cholesterol cao và viêm. Flavonoid trong táo giúp cải thiện chức năng nội mô, tăng sản xuất nitric oxide, từ đó làm giãn mạch, hạ huyết áp.
Quả họ cam quýt
Cam, bưởi, chanh, quýt chứa hesperidin – một flavonoid có lợi cho tim mạch. Uống nước cam hoặc ăn loại quả này mỗi ngày có thể giảm huyết áp tâm thu ở người tiền tăng huyết áp nhờ cải thiện chức năng nội mô và giảm viêm.
Quả họ cam quýt
Cam, bưởi, chanh, quýt chứa hesperidin – một flavonoid có lợi cho tim mạch. Uống nước cam hoặc ăn loại quả này mỗi ngày có thể giảm huyết áp tâm thu ở người tiền tăng huyết áp nhờ cải thiện chức năng nội mô và giảm viêm.
Chuối
Chuối giàu kali, giúp cơ thể đào thải natri đồng thời giảm áp lực lên thành mạch, từ đó hỗ trợ hạ huyết áp. Người cao huyết áp có thể kết hợp chuối với yến mạch, các loại hạt để tăng thêm dưỡng chất có lợi cho tim.
Chuối
Chuối giàu kali, giúp cơ thể đào thải natri đồng thời giảm áp lực lên thành mạch, từ đó hỗ trợ hạ huyết áp. Người cao huyết áp có thể kết hợp chuối với yến mạch, các loại hạt để tăng thêm dưỡng chất có lợi cho tim.
Lựu
Uống nước ép quả lựu có thể hỗ trợ giảm huyết áp, đặc biệt là huyết áp tâm thu. Nên chọn nước ép nguyên chất, không thêm đường để tối đa hóa lợi ích của loại quả này.
Lựu
Uống nước ép quả lựu có thể hỗ trợ giảm huyết áp, đặc biệt là huyết áp tâm thu. Nên chọn nước ép nguyên chất, không thêm đường để tối đa hóa lợi ích của loại quả này.
Kiwi
Ăn kiwi giúp bổ sung hàm lượng kali, vitamin C và chất chống oxy hóa cho cơ thể. Những chất dinh dưỡng này đặc biệt hữu ích cho những người bị tăng huyết áp nhẹ hoặc trung bình.
Kiwi
Ăn kiwi giúp bổ sung hàm lượng kali, vitamin C và chất chống oxy hóa cho cơ thể. Những chất dinh dưỡng này đặc biệt hữu ích cho những người bị tăng huyết áp nhẹ hoặc trung bình.
Huyết áp cao hay tăng huyết áp xảy ra khi huyết áp đo tại phòng khám lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg. Tiền tăng huyết áp khi nằm trong khoảng 120-139/80-89 mmHg, mức huyết áp tối ưu khi dưới 120/80 mmHg. Đây được coi là "kẻ giết người thầm lặng" vì ít gây triệu chứng và có thể dẫn đến bệnh tim, đột quỵ và suy thận. Các nguyên nhân bao gồm di truyền, chế độ ăn uống kém (nhiều muối), thiếu vận động, căng thẳng, được điều trị bằng thay đổi lối sống và thuốc.
Các loại hạt được xem là thực phẩm tốt cho tim mạch vì chứa protein, chất xơ và chất béo lành mạnh. Một số còn giàu vitamin và khoáng chất đặc biệt, có thể mang lại lợi ích cho người cao huyết áp.
Hạnh nhân
Hạnh nhân là nguồn chất xơ và protein thực vật dồi dào. Duy trì chế độ ăn giàu hai chất này có thể giảm nguy cơ cao huyết áp. Hạnh nhân còn chứa các dưỡng chất có lợi cho huyết áp gồm:
Magie: 28 g hạnh nhân cung cấp khoảng 76,5 mg magie (tương đương 18-25% nhu cầu cơ thể cần hằng ngày - DV). Magie giúp hạ huyết áp chủ yếu bằng cách hoạt động như một chất ức chế kênh canxi tự nhiên, thúc đẩy sự giãn nở của mạch máu và giảm sức cản mạch máu.
Vitamin E: 28 g hạnh nhân chứa khoảng 7,26 mg vitamin E (gần 50% DV). Vitamin E là chất chống oxy hóa giúp hạn chế tổn thương tế bào do gốc tự do - yếu tố liên quan đến bệnh tim mạch.
Hạt óc chó
Loại hạt này không chỉ giàu protein và chất xơ mà còn chứa nhiều chất béo không bão hòa đa (chất béo tốt). 28 g (khoảng 7 hạt óc chó) có khoảng 13,4 g chất béo tốt, bao gồm omega-3 và omega-6. Những chất béo này mang lại nhiều lợi ích như omega-3 có thể giảm mỡ máu và nguy cơ rối loạn nhịp tim, omega-6 hỗ trợ kiểm soát đường huyết, đồng thời cả hai đều góp phần giảm huyết áp.
Hạt dẻ cười
Hạt dẻ cười là món ăn vặt giàu dinh dưỡng như protein, chất xơ và chất béo lành mạnh - tất cả đều liên quan đến cải thiện huyết áp. Ngoài ra, loại hạt này còn chứa chất chống oxy hóa như beta-carotene, lutein, zeaxanthin và vitamin C, giúp giảm stress oxy hóa, đều là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến huyết áp. Kali trong hạt dẻ cười có tác dụng giãn mạch máu và đào thải natri dư thừa, từ đó cải thiện huyết áp.
Hạt Brazil là loại hạt lớn, giàu dưỡng chất tốt cho tim mạch. Khẩu phần 6 hạt cung cấp 2,1 g chất xơ, 4 g protein, 6,9 g chất béo không bão hòa đa. Chế độ ăn giàu các chất này có thể hỗ trợ kiểm soát huyết áp tốt hơn.
Đặc biệt, hạt Brazil rất giàu selen, một hạt có thể chứa 68-91 mcg selen. Ở liều lượng hợp lý, selen giúp giảm viêm và hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Tuy nhiên, cần lưu ý không nên tiêu thụ quá 400 mcg selen mỗi ngày.
Để bổ sung hạt vào chế độ ăn, bạn có thể trộn các loại hạt vào salad, thêm hạt óc chó và chuối vào cháo yến mạch, rắc hạt dẻ cười lên trái cây tươi, kết hợp hạt với sữa chua... Lưu ý kiểm soát khẩu phần khoảng một nắm (tương đương 28 g) mỗi ngày vì chúng giàu calo có thể dẫn đến tăng cân.
Gia đình không rõ thời gian bé chìm trong nước, khi phát hiện và vớt lên đã ngừng tim. Trẻ được nhân viên y tế sơ cứu, ba phút sau có nhịp tim trở lại, chuyển đến Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh trong tình trạng hôn mê, suy hô hấp cấp, đồng tử đều còn phản xạ ánh sáng.
Các bác sĩ chẩn đoán bệnh nhi suy hô hấp, viêm phổi, ngừng tuần hoàn do đuối nước, theo dõi tổn thương não. Bé phải thở máy, dùng chống phù não, kiểm soát thân nhiệt, nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch.
Ngày 24/4, sau 7 ngày điều trị, bác sĩ đánh giá chỉ số sinh tồn của trẻ đã dần ổn định, bình phục nhanh cả về sức khỏe lẫn tinh thần, đủ điều kiện xuất viện.
Đuối nước là tình trạng nước tràn vào đường hô hấp làm cho các cơ quan bị thiếu oxy các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động. Đây là tai nạn nguy hiểm và là nguyên nhân lớn nhất gây tử vong trẻ em dưới 19 tuổi. Trẻ nam bị đuối nước nhiều gấp hai lần trẻ nữ.
Phần lớn trẻ bị đuối nước tử vong hoặc để lại di chứng não bởi không được sơ cứu hoặc sơ cứu không đúng cách. Các bác sĩ cho rằng sơ cứu tại chỗ đúng kỹ thuật cực kỳ quan trọng, quyết định sự sống còn cho trẻ.
Khi phát hiện trẻ bị đuối nước, cần tìm mọi cách đưa lên khỏi mặt nước và đặt nằm ở nơi khô ráo, thoáng khí. Tùy thuộc vào phương tiện có sẵn tại chỗ, tình trạng trẻ tỉnh hay hôn mê, có bị ngừng tim, ngừng thở hay không và tình hình thực tế (đuối nước tại sông, hồ hay biển, nước lặng hay nước chảy xiết, nước nông hay sâu, gần bờ hay xa bờ) mà cấp cứu bằng các cách khác nhau.
Nếu nạn nhân bất tỉnh và ngưng thở/ngưng tim, cần thực hiện ngay kỹ thuật thổi ngạt và ấn tim liên tục trên đường đến bệnh viện. Nếu nạn nhân còn thở, đặt nằm nghiêng để tránh sặc chất nôn và nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để theo dõi.
Mỡ lợn giàu vitamin B, D, khoáng chất, giúp cơ thể hấp thụ thêm canxi. Đây là những chất béo tốt cho cơ thể và là nguồn cung cấp năng lượng chính, đặc biệt là trẻ nhỏ.
Tuy nhiên, cơm trắng chứa nhiều calo và carbohydrate (carbs), còn mỡ lợn giàu calo, hàm lượng axit béo bão hòa, nếu dùng nhiều sẽ bị thừa chất và không tốt cho trẻ. Món ăn này cũng không mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng như lời truyền miệng, không giúp trẻ tăng cân hay phát triển toàn diện. Trẻ nhỏ tiêu thụ nhiều mỡ bị béo phì, làm chậm phát triển và tiềm ẩn nhiều bệnh lý, thậm chí thiếu chất hoặc khó tiêu, gây hại tiêu hóa.
Cách tốt nhất là ăn uống khoa học, tăng rau xanh, chất đạm, vitamin, uống đủ nước, vận động hợp lý. Hạn chế chất béo, kể cả mỡ được làm từ lợn nhà nuôi, có nguồn gốc.
Trẻ cần lượng chất béo đa dạng để phát triển não bộ và hấp thu các vitamin quan trọng (A, D, E, K). Cha mẹ nên kết hợp cả mỡ động vật và dầu thực vật. Ưu tiên mỡ từ các loại cá béo (cá hồi, cá thu) vì rất giàu omega-3 tốt cho trí não. Bên cạnh đó, các loại dầu như dầu oliu, dầu hạt cải cũng là lựa chọn tốt để tăng cường miễn dịch. Trẻ cần bổ sung thêm sữa tươi, sữa chua, vitamin và tập luyện thể dục, nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý để cơ thể khỏe mạnh, phát triển toàn diện hơn.